QUY CHẾ TUYỂN SINH KHỐI TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC 2026 – 2027
I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
Đối tượng tuyển sinh là học sinh có đủ sức khỏe, bảo đảm học đúng độ tuổi theo quy định của từng khối/lớp đăng ký.
Trường hợp học sinh khác độ tuổi tương ứng với từng cấp học sẽ được Nhà trường xem xét và tiếp nhận theo đúng quy định tại Điều lệ trường Tiểu học và trường Phổ thông có nhiều cấp học.
Học sinh trong độ tuổi quy định ở nước ngoài về nước; con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam… sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể và tuân thủ theo đúng quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) địa phương.
II. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH:
Theo quy định của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh.
Các khối khác tiếp nhận đăng ký tuyển sinh nếu còn chỉ tiêu.
3.1. Đối với cấp Tiểu học (TH):
3.1.1. Đối với khối 1 thời điểm đầu năm học:
- Học sinh đăng ký dự tuyển tham gia hoạt động đánh giá.
- Nội dung hoạt động đánh giá bao gồm:
- Đánh giá khả năng tương tác,
- Năng lực ngôn ngữ,
- Chỉ số cảm xúc (EQ) của học
- Tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển
- Hình thức: Trực tiếp.
3.1.2. Đối với thí sinh chuyển trường đến (khối 1 thời điểm giữa năm học; khối 2,3,4,5):
Thí sinh tham gia đánh giá năng lực đầu vào.
Nội dung đánh giá bao gồm:
- Khối 1-2 nội dung đánh giá gồm 2 môn: Toán, Tiếng Việt.
- Khối 3-4-5 nội dung đánh giá gồm 3 môn: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh.
3.2. Đối với cấp Trung học Cơ sở (THCS):
Nhà trường có 02 phương thức tuyển sinh sau:
3.2.1. Tuyển thẳng (Dành cho khối 6 thời điểm đầu năm học):
Thí sinh đáp ứng đầy đủ 02 tiêu chí sau:
+ Tiêu chí 1:
Tại thời điểm xét tuyển: Thí sinh có các phẩm chất, năng lực được xếp mức Đạt trở lên tại các kỳ học/năm học đang xét cùng bảng điểm.
Tại thời điểm nhập học: Thí sinh có các phẩm chất, năng lực được xếp mức Đạt trở lên trong năm học lớp 4 và năm học lớp 5.
+ Tiêu chí 2: Sử dụng điểm học bạ 3 môn gồm: Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ để xét tuyển hoặc dựa vào thành tích học tập để xét tuyển. Cụ thể các trường hợp xét tuyển như sau:
Xét điểm học bạ:
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 1 lớp 4, kỳ 2 lớp 4 và kỳ 1 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 2 lớp 4, kỳ 1 lớp 5 và kỳ 2 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của cả năm lớp 4 nhân đôi và kỳ 1 lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 2 lớp 4 và cả năm lớp 5 nhân đôi đạt tối thiểu 81 điểm.
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của cả năm lớp 4 nhân đôi và cả năm lớp 5 đạt tối thiểu 81 điểm.
- Tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của cả năm lớp 4 và cả năm lớp 5 nhân đôi đạt tối thiểu 81 điểm.
Xét thành tích học tập và điểm học bạ: Giấy khen hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện lớp 4 và tổng điểm 3 môn Toán, Tiếng Việt, Ngoại ngữ của kỳ 1 lớp 5.
Xét thành tích học tập: Giấy khen hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện.
3.2.2. Đánh giá năng lực đầu vào (Dành cho khối 6 thời điểm đầu năm học và chuyển trường đến các khối khác nếu còn chỉ tiêu theo quy định)
Thí sinh tham gia đánh giá năng lực đầu vào.
Nội dung đánh giá bao gồm:
- Bài đánh giá năng lực gồm tổ hợp 03 môn: Toán, Tiếng Việt/Ngữ Văn, Tiếng Anh. Thời gian bài đánh giá: 60 phút.
- Hình thức: Trực tiếp.
Các thí sinh có khả năng, năng lực đặc biệt do Hiệu trưởng/Giám đốc điều hành cơ sở và Hội đồng Tuyển sinh xem xét phê duyệt.
3.3. Đối với cấp Trung học phổ thông (THPT):
3.3.1. Đối với khối 10 thời điểm đầu năm học:
– Áp dụng phương thức xét tuyển bằng điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT Bắc Ninh tổ chức:
Đối với các thí sinh tốt nghiệp THCS tại Bắc Ninh.
– Áp dụng phương thức xét tuyển dựa vào điểm học bạ/thành tích học tập hoặc xét điểm thi
vào lớp 10 do Sở GD&ĐT tổ chức: Đối với thí sinh tốt nghiệp THCS ngoại tỉnh Bắc Ninh.
– Kết quả rèn luyện được đánh giá mức Khá trở lên trong 4 năm cấp THCS.
3.3.1.1. Xét điểm thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT Bắc Ninh tổ chức:
Nhà trường căn cứ vào điểm ba môn thi gồm: Toán, Ngữ Văn và một môn thi do Sở GD&ĐT địa phương tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên trong số các môn học còn lại thuộc chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS. Điểm xét tuyển được trình lên Hiệu trưởng xem xét phê duyệt.
3.3.1.2. Xét tuyển dựa vào thành tích học tập:
Học sinh đáp ứng một trong các yêu cầu như sau:
+ Học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên trong 3 năm học lớp 6, lớp 7 và lớp 8.
+ Học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên năm học lớp 9 về văn nghệ, thể dục thể thao, cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học cụ thể như sau:
– Đạt giải cấp quốc gia trở lên về cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đồng tổ chức, ví dụ kỳ thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT.
– Cuộc thi “Viết thư quốc tế UPU”do Bộ thông tin – truyền thông chủ trì.
– Đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn nghệ, thể dục thể thao do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đồng tổ chức.
+ Học sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương năm học lớp 9 các môn văn hoá, Tiếng Pháp, Khoa học kỹ thuật, Máy tính cầm tay, Giải toán bằng tiếng Anh/tiếng Pháp, tin học trẻ, Hùng biện Tiếng anh, Thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, sinh học).
+ Học sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Phường năm học lớp 9 các môn văn hoá, Tiếng Pháp, Khoa học kỹ thuật, Máy tính cầm tay, Giải toán bằng tiếng Anh/tiếng Pháp, tin học trẻ, Hùng biện Tiếng anh, Thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, sinh học).
3.3.1.3. Xét học bạ:
Xét tổng điểm trung bình học kỳ môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 03 học kỳ liên tiếp trong năm lớp 8 và lớp 9 từ 59 điểm trở lên. Đối với các trường THCS ghi nhận điểm trung bình môn theo cả năm học (không có điểm trung bình môn theo từng học kỳ), điểm xét tuyển mỗi kỳ có thể được thay thế bằng điểm trung bình môn năm học lớp 8 hoặc lớp 9 nhân đôi.
3.3.1.4. Các thí sinh có khả năng, năng lực đặc biệt do Hiệu trưởng và Hội đồng tuyển sinh xem xét phê duyệt.
3.3.2. Đối với thí sinh chuyển trường đến:
1. Điều kiện:
– Kết quả học tập của học sinh được đánh giá từ mức Khá – Tốt trở lên trong các năm học/kỳ học trước đó ở cấp THPT.
– Kết quả rèn luyện của học sinh được xếp mức Khá – Tốt trở lên trong các năm học/kỳ học trước đó ở cấp THPT.
3. Phương thức tuyển sinh:
– Thí sinh tham gia bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.
– Thí sinh đạt điều kiện điểm số bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào tham gia phỏng vấn với Hội đồng Tuyển sinh nhà trường để xét.
– Việc chuyển trường sẽ tuân thủ đúng quy định về thời gian, tổ hợp môn học và chuyên đề học tập theo hướng dẫn của các Sở GD&ĐT địa phương.
IV. HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, XÉT TUYỂN:
4.1. Hình thức đăng ký dự tuyển:
- Học sinh đăng ký hồ sơ trực tuyến: https://bacninh-school.fpt.edu.vn/
Hoặc nộp trực tiếp tại: Văn phòng Tuyển sinh, Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT, Lô CC1 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh.
- Hotline hỗ trợ thông tin: 0222 220 6666 và 0222 730 8966
4.2. Dịch vụ tuyển sinh:
- Lệ phí: 200,000 VND/ lần
- Hình thức nộp lệ phí: Chuyển khoản
- Số tài khoản: 311 38989 666
- Tên tài khoản: TRUONG TIEU HOC, THCS, THPT FPT
- Ngân hàng: TMCP Tiên phong (TP Bank), Chi nhánh Bắc Ninh
- Nội dung chuyển khoản: Ho ten hoc sinh – SDT Phu huynh – Le phi tuyen sinh PTLC FPT
Lưu ý: Lệ phí không được hoàn trong bất kỳ trường hợp nào.
4.3. Lịch trình tuyển sinh:
- Nhận hồ sơ dự tuyển và tuyển thẳng trong giai đoạn tuyển sinh năm học 2026 – 2027
- Thời gian nhập học chính thức (dự kiến): Tháng 6/2026.

V. HƯỚNG DẪN NHẬP HỌC
5.1. Điều kiện nhập học
Để trở thành học sinh của Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông FPT Bắc Ninh, khi làm thủ tục nhập học, thí sinh cần có đủ các điều kiện sau:
5.1.1. Hoàn thành chương trình học tập của các khối/lớp/kỳ liền trước đó.
- Về kết quả học tập và kết quả rèn luyện/năng lực, phẩm chất: Đã tham gia đánh giá đầu vào và trúng tuyển hoặc đủ điều kiện xét tuyển đã nêu trong phương thức tuyển sinh.
- Về sức khỏe: Đảm bảo sức khỏe để học tập và sinh hoạt trong môi trường bán trú.
5.1.2. Đồng ý và ký kết văn bản thỏa thuận nhập học.
5.1.3. Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về tài chính và nghĩa vụ hồ sơ theo hướng dẫn nhập học.
5.1.4. Đối với các trường hợp có khả năng, năng lực đặc biệt, thí sinh sẽ tham gia phỏng vấn với Hội đồng tuyển sinh.
5.2. Hồ sơ đăng ký nhập học
Thành phần hồ sơ nhập học có thể được điều chỉnh, bổ sung (nếu có) theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý Nhà nước tại thời điểm nhập học.
5.2.1. Hồ sơ chung các khối
- 01 phiếu đăng ký nhập học theo mẫu Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT Bắc Ninh
- 01 giấy khai sinh (Bản sao/công chứng/trích lục giấy khai sinh).
- 02 ảnh 3×4 (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh phía sau mỗi ảnh).
- 01 Căn cước công dân của Bố/mẹ hoặc học sinh (bản Photo)
5.2.2. Đối với đầu năm học khối 1:
- Mã định danh cá nhân.
- Thẻ BHYT hoặc số
Đối với thí sinh chuyển trường đến các khối thuộc cấp Tiểu học:
- Học bạ Tiểu học và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của trường chuyển đi (bản gốc).
- Đối với học bạ số. File Zip học bạ số có hiển thị chứng thư số của Nhà trường và chữ ký số của giáo viên hoặc Nhà trường in file học bạ số đóng dấu giáp lai)
- Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp ký (Có xác nhận của trường chuyển đi và trường chuyển đến).
5.2.3. Đối với đầu năm học khối 6:
- Học bạ Tiểu học và/hoặc giấy chứng nhận hoàn thành chương trình Tiểu học (bản gốc).
- Mã định danh cá nhân.
- Thẻ BHYT hoặc số BHYT
Đối với thí sinh chuyển trường đến các khối thuộc cấp THCS:
- Học bạ THCS và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của Trường chuyển đi (bản chính).
- Đối với học bạ số. File zip học bạ số có hiển thị chứng thư số của Nhà trường và chữ ký số của giáo viên hoặc Nhà trường in file học bạ số đóng dấu giáp lai)
- Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ hoặc người giám hộ ký.
- Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng trường nơi đi cấp (Áp dụng cho chuyển trường nội tỉnh).
- Giấy giới thiệu chuyển trường do cơ quan Nhà nước quản lý trực tiếp nơi đi cấp (Áp dụng cho chuyển trường ngoại tỉnh).
Đối với thí sinh chuyển trường đến cấp THPT:
- Học bạ THPT và/hoặc kết quả học tập có xác nhận của trường chuyển đi.
- Đơn xin chuyển trường do cha/mẹ/người giám hộ hợp pháp ký.
- Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nơi đi cấp (đối với thí sinh chuyển trường nội tỉnh).
- Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp
- Giấy giới thiệu chuyển trường do trường nơi đi/Sở GD&ĐT cấp (đối với thí sinh chuyển trường ngoại tỉnh.
- Bằng tốt nghiệp THCS bản sao công chứng.
Đối với thí sinh xin học lại:
- Đơn xin học lại do học sinh ký.
- Học bạ của lớp hoặc cấp học đã học (bản chính).
- Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).
- Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách, pháp luật tại địa phương trong thời gian nghỉ học.
Thủ tục xin học lại:
- Trường hợp xin học lại tại trường cũ: Hiệu trưởng nhà trường cho phép nhập học sau khi đã kiểm tra hồ sơ.
- Trường hợp xin học lại tại trường khác: Hồ sơ bổ sung và thủ tục thực hiện như đối với học sinh chuyển trường.
- Trường hợp xin học lại vào đầu cấp Trung học phổ thông: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định trên cơ sở kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của học sinh trước khi nghỉ học.
Đối với thí sinh Việt Nam về nước:
- Đơn xin học do cha, mẹ hoặc người giám hộ ký.
- Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết quả học tập của các lớp học trước đó (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp của lớp hoặc bậc học dưới tại nước ngoài (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
- Bằng tốt nghiệp cấp học dưới tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài (nếu có).
Đối với thí sinh người nước ngoài
- Học sinh phải có đầy đủ hồ sơ bảng tiếng Việt bao gồm:
- Đơn xin học do cha, mẹ hoặc người giám hộ ký.
- Bản tóm tắt lý lịch.
- Bản sao và bản dịch sang tiếng Việt các giấy chứng nhận cần thiết theo quy định về điều kiện văn bằng (có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước nơi gửi đào tạo.
- Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết quả học tập các lớp học trước đó (bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
- Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo trước khi đến Việt Nam không quá 6 tháng).
- Giấy giới thiệu của UBND Phường (đối với cấp THCS) hoặc Sở GD&ĐT (đối với cấp THPT)
5.2.5. Đối với thí sinh được hưởng ưu đãi học phí hoặc đạt học bổng:
Cần bổ sung hồ sơ theo quy định về học bổng và các chế độ ưu đãi học phí được quy định trong Quy chế Học bổng và ưu đãi của từng cơ sở thuộc Khối phổ thông FPT.
Lưu ý: Đối với các thí sinh tốt nghiệp năm trước hoặc quá trình học tập gián đoạn trước thời điểm đăng ký nhập học, thành phần hồ sơ cần tuân thủ đúng thông tư, quy định của Bộ GD&ĐT.
VI. HỌC PHÍ, HỌC BỔNG VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Đối với học sinh đăng ký nhập học mới vào lớp 1, lớp 2, lớp 6, lớp 7 và lớp 10 thời điểm đầu năm học 2025 – 2026: Áp dụng chế độ học bổng, ưu đãi học phí tuyển sinh năm học 2025 – 2026 và ưu đãi học phí theo quy định của Tổ chức giáo dục FPT (Lớp 1 không áp dụng học bổng).
VII. ĐỊA ĐIỂM TƯ VẤN TUYỂN SINH VÀ NỘP HỒ SƠ DỰ TUYỂN
- Phòng Tuyển sinh, Trường Tiểu học, THCS và THPT FPT
- Địa chỉ: Lô CC1 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Kinh Bắc, Tỉnh Bắc Ninh.
- Điện thoại liên hệ: 0222 220 6666 – 0222 730 8966
- Email: fscbn.tuyensinh@fe.edu.vn
